- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Lê Thị Xuân Lan khởi kiên đòi lại quyên sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Lê Thị Xuân L (tên gọi khác: Lê Thị Xuân L) và bị đơn Lê Thanh L, Nguyễn Thị Mỹ D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-DS | S, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 33/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc “Đòi lại tài sản là Quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Xuân L (tên gọi khác: Lê Thị Xuân L), sinh năm 1942.
- Bị đơn: Lê Thanh L, sinh năm 1966, bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1967.
Đồng trú: thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên.
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Trần Thị Như Th – Cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Lê Thị Xuân L (tên gọi khác: Lê Thị Xuân L) và bị đơn Lê Thanh L, Nguyễn Thị Mỹ D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn Lê Thanh L, Nguyễn Thị Mỹ D thống nhất trả lại cho nguyên đơn Lê Thị Xuân L tài sản gồm:
2.1 Quyền sử dụng diện tích 4706m2 thuộc thửa đất số 290, tờ bản đồ số 112 (trong đó đất ở 500m2, đất trồng cây lâu năm 4206m2) giấy chứng nhận quyền sử dụng số BP737759, số vào số CH00802 tại thôn T, xã S1, huyện S (theo dự án đo đạc tổng thể năm 2016) và Quyền sử dụng diện tích 4596m2 thuộc thửa đất số 291, tờ bản đồ số 112, giấy chứng nhận quyền sử dụng số AE409376 tại thôn T, xã S1, huyện S.
2.3 Bị đơn Lê Thanh L, Nguyễn Thị Mỹ D được quyền quản lý, sử dụng diện tích 11479m2 thuộc thửa đất số 36, tờ bản đồ số 113, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE409380 tại thôn T, xã S1, huyện S (Theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được UBND xã S1 chứng thực ngày 13/9/2012). Bị đơn Lê Thanh L, Nguyễn Thị Mỹ D có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
2.4 Bị đơn Lê Thanh L, Nguyễn Thị Mỹ D được quyền thu hoạch hoa màu (mía vụ 2 niên vụ 2022-2023) trên diện tích 4596m2 thuộc thửa đất số 291, tờ bản đồ số 112 và diện tích 4206m2 thuộc thửa đất số 290, tờ bản đồ số 112.
2.5 Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân xã S1, huyện S chứng thực ngày 13/9/2012 có hiệu lực pháp luật.
2.6 Hủy bỏ hợp đồng tặng cho đã được Uỷ ban nhân dân xã S1, huyện S chứng thực ngày 27/02/2014.
2.7 Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu 500.000đ (đã nộp đủ).
2.8 Án phí: Nguyên đơn Lê Thị Xuân L không phải nộp án phí. Bị đơn Lê Thanh L, Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - CCTHADS huyện S (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |