vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t

ình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu N v à anh Nguyễn Công H. Công nhận sự thoả thuận của các đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án giữa Nguyễn Thị thu N-Nguyễn Công H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H

ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số

29/2022/TLHG - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn, nuôi con” , giữa:

1. Ngư ời khởi kiện:

Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉ nh B.

2. Ngư ời bị kiện:

Anh Nguyễn Công H , sinh năm 1991.

Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 20 tháng 5 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh ư sau:

[1]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu N v à anh Nguyễn Công H tự nguyện tìm hiểu v à chung sống từ tháng 02 năm 2018 nhưng đ ến ng ày 16/11/2018 đăng ký kết hôn ng ày tại Ủy ban nhân dân x ã H, huyện H, tỉnh T . Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đến tháng 7 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp, bất đồng quan điểm

nên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Chị N và anh H đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2020 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng

không còn, chị N v à anh H thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Chị Nguyễn Thị Thu N v à anh Nguyễn Công H đều thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu t

ên là Nguyễn Ngọc Bảo Q , sinh ngày 06/01/2019. Chị N v à anh H thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi cháu Bảo

Q, anh H không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

[3]. Về t ài sản : Chị Nguyễn Thị Thu N v à anh Nguyễn Công H đều không yêu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định

tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết

quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t

ình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu N v à anh Nguyễn Công H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N v à anh Nguyễn Công H đều thừa nhận

vợ chồng có một con chung, cháu

tên là Nguyễn Ngọc Bảo

Q, sinh ngày 06/01/2019. Chị N và anh H thỏa thuận, ch ị N tr ực tiếp nuôi cháu Bảo Q, anh H không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

Anh H không đư ợ c lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị N .

Về tài sản: Chị N v à anh H không yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c

ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải t hi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ