vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Phạm L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Phạm Hoàng Như Ng, sinh ngày 05/2/2016 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/ tháng.Thời gian cấp dưỡng tính từ 5/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Đến thời hạn thực hi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐCNTTLHNgũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Phạm Thị Dvà anh Phạm Long:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Phạm L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị D và anh Phạm L có 01 con chung tên là Phạm Hoàng Như Ng, sinh ngày 05/2/2016. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao con Phạm Hoàng Như Ng, sinh ngày 05/2/2016 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/ tháng.Thời gian cấp dưỡng tính từ 5/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Chị D và anh L xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Chị Diễm và anh L xác định không có nợ chung. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 2 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D; Sinh năm 1994 và bị đơn anh Phạm L; Sinh năm 1991.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 10, phường H, quận N, Thành phố Đ.

- Bị đơn: Anh Phạm Long; Sinh năm 1991; Địa chỉ: số 106 N, phường H, quận N, Thành phố Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Phạm L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Phạm Hoàng Như Ng, sinh ngày 05/2/2016 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/ tháng.Thời gian cấp dưỡng tính từ 5/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ