vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
QUẬN!LÊ!CHÂN!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐCNTTLHQuận Lê Chân, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!BÊN!THAM!GIA!HÒA!GIẢI!

Căn cứ các điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phí Quốc H và chị Trần Thị Ánh H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phí Quốc Hùng.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 tháng 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Phí Quốc H; nơi cư trú: Số 24/51 Đ, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng;

Chị Trần Thị Ánh H; nơi cư trú: Số 24/51 Đ, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:!

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phí Quốc H và chị Trần Thị Ánh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phí Minh T, sinh ngày 25 tháng 4 năm 200X và Phí Minh T, sinh ngày 10 tháng 8 năm 201Y. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cả hai con Phí Minh T và Phí Minh T cho chị Trần Thị Ánh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ