vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Võ Quang V là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyễn Khả M và bị đơn ông Cao Na R thỏa thuận thống nhất như sau: Ông Cao Na R thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông Nguyễn Khả M với số tiền vay còn nợ là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐCNHGT-DSTrà Cú, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Võ Quang V là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyễn Khả M và bị đơn ông Cao Na R.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 15 tháng 11 năm 2022 của ông Nguyễn Khả M, sinh ngày 20/8/1972. Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn T, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/11/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Nguyễn Khả M, sinh ngày 20/8/1972

Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn T, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyễn Khả M là ông Võ Quang V, sinh ngày 14/10/1976. Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền ngày 14/11/2022)

Người bị kiện: Ông Cao Na R, sinh ngày 01/01/1979

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/11/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Võ Quang V là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyễn Khả M và bị đơn ông Cao Na R thỏa thuận thống nhất như sau:

Ông Cao Na R thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông Nguyễn Khả M với số tiền vay còn nợ là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng)

Trong đó: Nợ gốc: 305.000.000 đồng

Nợ lãi: 45.000.000 đồng

Về thời gian và phương thức trả: Ông Võ Quang V là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyễn Khả M và bị đơn ông Cao Na R tự nguyện thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ