- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thái Thị Giang xin ly hôn anh Nguyễn trọng Nhật"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị G và anh Nguyễn Trọng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thái Thị G - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng N - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn i, xã Đ, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị G và anh Nguyễn Trọng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị G và anh Nguyễn Trọng N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị G và anh N chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (12/7/2022). 2.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Trọng Nhật N, sinh ngày 01/02/2018. Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận: Giao con chung cho chị Thái Thị G là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được; anh N không phải cấp dưỡng nuôi con theo nguyện vọng của chị G. Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Thái Thị G và anh Nguyễn Trọng N mỗi người chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị G tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị G được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0002765 ngày 16/6/2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Thái Thị G số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi - UBND thị trấn Plei Kần – Ngọc Hôi -Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |