vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Phan Thị Cẩm H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có (một) con chung là Phạm Ngọc H (nữ) sinh ngày 06/10/2017, các đương sự thống nhất giao cháu H cho ông S tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, ông S không yêu cầu bà H có nghĩa vụ cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 22/2021/QĐST–VHNGĐ
C, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C

Căn cứ các Điều 212, 396 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số: 20/2021/TLST-VHNGĐ ngày 18/3/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

- Ông Phạm Văn S, sinh năm: 1996.

Địa chỉ: khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Bà Phan Thị Cẩm H, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: ấp V, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Phan Thị Cẩm H tự nguyện đi đến hôn nhân năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận C vào ngày 28/02/2017 nên hôn nhân của ông S và bà H là hợp pháp được pháp luật điều chỉnh khi có yêu cầu. Chung sống được một thời gian thì hai bên phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều thừa nhận tình cảm vợ chồng có sự rạn nứt, mâu thuẫn với nhau, không thể đoàn tụ, tiếp tục cuộc hôn nhân đã được xây dựng. Nên ông S và bà H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Có (một) con chung là Phạm Ngọc H (nữ) sinh ngày 06/10/2017, các đương sự thống nhất giao cháu H cho ông S tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, ông S không yêu cầu bà H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Phan Thị Cẩm H theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ tách ra khởi kiện thành vụ án khác.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Phan Thị Cẩm H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có (một) con chung là Phạm Ngọc H (nữ) sinh ngày 06/10/2017, các đương sự thống nhất giao cháu H cho ông S tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, ông S không yêu cầu bà H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Phan Thị Cẩm H theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ tách ra khởi kiện thành vụ án khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn S và bà Phan Thị Cẩm H mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 006772 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ; ông S và bà H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ