vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị Hoài N2 và anh Nguyễn Xuân N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N2 và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn An H, sinh ngày 12/3/2018. Anh chị thống nhất: Anh Nguyễn Xuân N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn An H đến khi cháu đủ tuổi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn N - Hoài N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
n
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2021/VDS-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Quách Thị Hoài N2, sinh năm 1997. Địa chỉ: Tiểu khu D, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản A, xã P, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị quách Thị Hoài N2 và anh Nguyễn Xuân N kết hôn với nhau từ năm 2017 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La vào ngày 17/8/2017. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mẫu là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không thể tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã, cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên anh chị đang sống ly thân từ tháng 6/2019 đến nay. Sau thời gian sống ly thân, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể thực hiện được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, chị N2 và anh Nam vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận nhận thuận ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị N2 và anh N.

Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Chị N2 và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn An H, sinh ngày 12/3/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Xuân N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn An H đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị N2 không cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nam do anh N không yêu cầu. Nhận thấy, thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện kinh tế của các bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị N2 và anh N đã thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên anh chị không đề nghị Tòa án xem xét trong vụ việc này.

Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Xuân N nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 07 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị Hoài N2 và anh Nguyễn Xuân N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N2 và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn An H, sinh ngày 12/3/2018. Anh chị thống nhất: Anh Nguyễn Xuân N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn An H đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị N2 không cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N do anh N không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị N2 được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0001301 ngày 23 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ