- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: A. Dương Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: A. Dương Văn Đ.
Sinh năm 1995 ĐKHKTT: Thôn ĐV, xã LS, huyện LN, tỉnh BG. Trú tại: Số 12 ngách 21 ngõ 321 đường PL, phường PL, quận LB, thành phố HN. * Bị đơn: Chị Nguyễn Quỳnh A.
Sinh năm 1993 ĐKHKTT và trú tại: Số 22 HC, phường ĐX, quận HK thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
A. Dương Văn Đ. và chị Nguyễn Quỳnh A. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường ĐX, quận HK, thành phố HN (Số 72 ngày 17/11/2018). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: A. Dương Văn Đ. và chị Nguyễn Quỳnh A. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xác nhận A. chị có 01 con chung là Dương Ngọc Linh, sinh 28/02/2019. Sau khi ly hôn, A. chị thống nhất chị Nguyễn Quỳnh A. là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Dương Ngọc L. từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, A. chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tũa ỏn giải quyết. A. Dương Văn Đ. được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): A. chị cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét . 3. Về công nợ: A. chị cựng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét. 4. Vể án phí dân sự sơ thẩm: A. Dương Văn Đ. tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí giải quyết vụ án Hôn nhân gia đỡnh sơ thẩm, Đ. trừ vào số tiền 300.00đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051134 ngày 18/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ. ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Đồng Xuân (ĐKKH số 72/17/11/2018) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Hạnh |