- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vi Trọng T và chị Lò Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? (20)....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁT XÁT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH LÀO CAI Số: 22 /2021/QĐST – HNGĐ
Bát Xát, ngày 29 tháng 9 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lò Thị H
- Anh Vi Trung T Cùng địa chỉ: Đội 3, xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Lò Thị H và anh Vi Trung T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, người yêu cầu có địa chỉ tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự. [2] Chị Lò Thị H và anh Vi Trung T kết hôn với nhau có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai vào ngày 06 tháng 3 năm 2017, theo đúng quy định của pháp luật, như vậy hôn nhân này là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ và công nhận. [3]Tại đơn yêu cầu và bản tự khai chị Lò Thị H và anh Vi Trung T kết hôn với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, không thống nhất được cách nuôi con, xuất phát từ đó vợ chồng hay cãi nhau, không còn yêu thương tôn trọng nhau, cuộc sống luôn căng thẳng mệt mỏi, thực tế vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm đến nhau, nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không khắc phục được, anh chị thuận tình ly hôn, xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [4] Về con: Chị Lò Thị H và anh Vi Trung T chung sống với nhau có 01 con chung, cháu tên là Vi Trung A, sinh ngày 16/01/2018. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Vi Trung T là người trực tiếp nuôi cháu đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh, chị về con, giao cháu A cho anh Toàn nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. [5] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh, chị thỏa thuận, chị Lò Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là phù hợp với Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. [6] Về tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [7] Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016. Chị Lò Thị H và anh Vi Trung T phải chịu lệ phí việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Vi Trung T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Vi Trung T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vi Trung A, sinh ngày 16/01/2018 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 1 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Về tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị H và anh Vi Trung T mỗi người phải chịu lệ phí việc dân sự là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0002074 ngày 17/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Chị Lò Thị H và anh Vi Trung T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
(đã ký)
- Đương sự (2);
- VKSND huyện Bát Xát;
- UBND xã Q;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
Hoàng Duy Chiến Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- Viện kiểm sát H. Bát Xát;
- Người yêu cầu;
- UBND xã A Mú Sung;
- Lưu hồ sơ việc dân sự. TÒA ÁN NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
(1) DÂN……….
NAM
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------Số: ……../………/QĐST-
…………., ngày ….. tháng …. năm …….
HNGĐ(2)
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………..
Căn cứ(3)……………………. Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ(4)……………………….. Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số…../…../TLST-HNGĐ(5) ngày ….tháng …..năm….. về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -
Người
yêu
cầu
giải
quyết
việc
dân sự:(6).............................................................................. -
Người
có
quyền
lợi,
nghĩa
vụ
liên quan:(7)..............................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)
.............................................................................................................. ........................... ................................................................................................................... .......................... [2].............................................................................................................. ........................... ................................................................................................................... .......................... Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -
Về
quan
hệ
hôn
nhân: ......................................................................................................... ................................................................................................................... .......................... -
Về
con
chung: .................................................................................................................... ................................................................................................................... .......................... -
Về
tài
sản
chung: ................................................................................................................ ................................................................................................................... .......................... -
Về
các
vấn
đề khác:............................................................................................................ ................................................................................................................... .......................... 2.
Về
lệ
phí
Tòa
án: ............................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. Mẫu số 32-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------Số: ……../……./QĐST-……(2)
…………., ngày ….. tháng …. năm …….
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v(3)………………………………..
TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm
phán
-
Chủ
tọa
phiên
họp:
Ông
(Bà) ............................................................................. Các Thẩm phán: (4) Ông (Bà) ................................................................................................. Ông (Bà) .............................................................................................................................. Thư ký phiên họp: Ông (Bà)(5) ............................................................................................. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ......................................................... tham gia phiên họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên. Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(8) .............................................................................. ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(9)...................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (10) ............ .............................................................................................................................................
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(11)............................................................................ ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(12)................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13) ........... .............................................................................................................................................
- Người làm chứng (nếu có):(14).............................................................................................. .............................................................................................................................................
- Người phiên dịch (nếu có):(15)............................................................................................... .............................................................................................................................................
- Người giám định (nếu có):(16)................................................................................................ .............................................................................................................................................
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)
............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18) [1] ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. [2]......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. [3]......................................................................................................................................... .............................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ(19)............................................................................................................................ .............................................................................................................................................
- (20)....................................................................................................................................... .............................................................................................................................................
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự(21).............................................................................. .............................................................................................................................................
- Quyền kháng cáo, kháng nghị(22).......................................................................................... .............................................................................................................................................
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án(23) ................ .............................................................................................................................................
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(24)
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm …..” Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm chứng. (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự và Viện kiểm sát. (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: Mẫu số 23-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |