vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh A Viết Kvà chị Lê Thị V thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh A Viết K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng A Viết L, sinh ngày 03-8-2009; chị Lê Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng A Viết L1, sinh ngày 08-11-2011, kể từ khi ly hôn đến khi hai con đủ tuổi thành niên.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh A Viết K và chị Lê Thị V thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ
A Lưới, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ khoản 4 Điều 397 và Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh A Viết K, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn A R, xã A R1, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2. Chị Lê Thị V, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn A R, xã A R1, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2021, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định:

Về hôn nhân: Anh A Viết K và chị Lê Thị V tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 27-8-2008, tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Th, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân giữa anh Ka và chị Vui là hợp pháp.

Thời gian đầu, cuộc sống chung của vợ chồng có hạnh phúc sau đó thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai người không tôn trọng, không tin tưởng nhau, nên vợ chồng đã xảy ra xung đột, sống không hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.

Xét thấy, vợ chồng anh K và chị V đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình cần công nhận anh A Viết K và chị Lê Thị V thuận tình ly hôn.

Về con chung: A Viết L, sinh ngày 03-8-2009 và A Viết L1, sinh ngày 08-11-2011. Chị V và anh K thỏa thuận giao cho anh K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con A Viết L; chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con A Viết L1, kể từ khi ly hôn đến khi hai con thành niên, không bên nào cấp dưỡng nuôi con, là phù hợp với quy định Luật Hôn nhân và gia đình. Sự thỏa thuận về nuôi con chung là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị V và anh K không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí sơ thẩm: Anh K và chị V thỏa thuận chị V nộp toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh A Viết Kvà chị Lê Thị V thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh A Viết K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng A Viết L, sinh ngày 03-8-2009; chị Lê Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng A Viết L1, sinh ngày 08-11-2011, kể từ khi ly hôn đến khi hai con đủ tuổi thành niên. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Lê Thị V chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng. được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ tại Biên lai số AA/2016/0002654, ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị V đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; được bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ