- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22 /2021/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q – Sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H - Sinh năm 1995 ĐKHKTT: D, phường N, thành phố T Nơi ở hiện nay: phố T, phường Q, thành phố T.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Q – Sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Anh Nguyễn Đức H - Sinh năm 1995
ĐKHKTT: D, phường N, thành phố T
Nơi ở hiện nay: phố T, phường Q, thành phố T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Q và anh H có 01 con chung, cháu Nguyễn Duy A, sinh ngày 09/8/2021. Ly hôn anh chị thống nhất giao cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy A, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con 1.500.000 đồng/ tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu Nguyễn Duy A thành niên. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H và chị Q không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh H và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Q và anh H thống nhất thỏa thuận chị Q chịu án phí Ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001421 ngày 22/11/2021, chị Q được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
Anh H phải nộp số tiền án phí cấp dưỡng định kỳ 150.000 đồng.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - VKSND tp. Thanh Hóa; - Chi cục THADS tp. Thanh Hóa; - UBND Ph N; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Nguyệt |