vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim N với bị đơn anh Lê Đức D.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Lê Đức D thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẩn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Kim N xin ly hôn anh Lê Đức D và trực tiếp nuôi con, anh D cấp dưỡng nuôi con."
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim N với bị đơn anh Lê Đức D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hội An, ngày 02 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 2000; địa chỉ: khối Đ,

phường C, thành phố A, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Lê Đức D, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 01, khối Đ, phường C, thành phố A, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim N với bị đơn anh Lê Đức D.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Lê Đức D thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẩn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

2. Về con chung: Lê Nguyễn Ngân K, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2019.

Sau khi ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2021 đến khi cháu K tròn 18 tuổi, có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân. Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về tài sản chung: không có.

4. Án phí: án phí Hôn Nhân – Gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí Dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0010205 ngày 23.10.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A. Chị Nguyễn Thị Kim N đã nộp đủ tiền án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ