vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị V và anh Ly Mí L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị V và anh Ly Mí L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Ly Thị M; Giới tính: Nữ; Sinh ngày 01/10/2013 và Ly Thị C; Giới tính: Nữ; Sinh ngày 14/8/2015. Anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị V - Ly Mí L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị V và anh Ly Mí L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-HNGĐQ, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị V; Sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Ly Mí L; Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị V và anh Ly Mí L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị V và anh Ly Mí L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Ly Thị M; Giới tính: Nữ; Sinh ngày 01/10/2013 và Ly Thị C; Giới tính: Nữ; Sinh ngày 14/8/2015. Anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo qui định của Luật HN&GĐ.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận về thanh toán tài sản chung như sau: Chị Sùng Thị V có trách nhiệm thanh toán cho anh Ly Mí L số tiền 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian thanh toán đến ngày 30/12/2022 sẽ thanh toán xong. Nếu đến thời hạn thanh toán chị V không thanh toán cho anh L số tiền trên thì anh L có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và hàng tháng chị V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Các đương sự được miễn án phí sơ thẩm ly hôn. Trả lại chị V số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp ngày 16/12/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Q theo BL số: 51BB-21P 0004507. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ