vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị T và ông Trần Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Cao Thị T và ông Trần Thanh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T - Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị T và ông Trần Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-HNGĐLong Phú, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 28/01/2021 giữa:

1/ Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: số A 008/KTB Ấp K, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2/ Bị đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: số A 008/KTB Ấp K, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị T và ông Trần Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Cao Thị T và ông Trần Thanh H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Cao Thị T và ông Trần Thanh H thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Trần H1 sinh ngày 30/9/2009 và Trần S sinh ngày 02/9/2014. Bà T và ông H thống nhất giao cháu H1 và cháu S cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và ông H đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 mỗi tháng, bắt đầu từ ngày 05/02/2021 cho đến khi cháu H1 và cháu S thành niên. Địa điểm cấp dưỡng: Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Dành quyền nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc con chung ông H mà không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung; Về nợ chung: Bà Cao Thị T và ông Trần Thanh H thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Cao Thị T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008144 ngày 28/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà T còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Ông Trần Thanh H không phải chịu án phí hôn nhân gia đình.

Về án phí cấp dưỡng: Ông Trần Thanh H phải chịu 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ