- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tiến T kiên xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Yến M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn:
Anh Lê Tiến T.
Sinh năm 1988
- Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Yến M. Sinh năm 1995
Đều trú tại: thôn B, xã T, huyện L, tỉnh H Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Tiến T.
Sinh năm 1988
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến M.
Sinh năm 1995 Đều trú tại: thôn B, xã T, huyện L, tỉnh H 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Lê Tiến T và chị Nguyễn Thị Yến M đã thống nhất như sau: Giao anh Lê Tiến T nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Nguyễn Vân A, sinh ngày 25/11/2018 đến tuổi trưởng thành còn chị Nguyễn Thị Yến M không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì anh Lê Tiến T không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Yến M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc anh Lê Tiến T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 8334 ngày 12/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Lê Tiến T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh ; - VKSND huyện Lộc Hà - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu Chánh án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |