- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự ULil-Y Sa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh U LIL và chị Y SRA.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh U LIL, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn 08, xã Đắk Ruồng, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Y SRA, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn 08, xã Đắk Tơ Lung, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh U LIL và chị Y SRA.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh U LI và chị Y SR thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung, cháu A Ju Ni, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2017 và cháu A Lượng, sinh ngày 31 tháng 01 năm 2020. Anh U LIL và chị Y SRA thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn thì giao hai con chung cho chị Y SRA trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi..
Về cấp dưỡng: Anh U LIL và chị Y SRA thống nhất thỏa thuận, anh U LIL cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 500.000 đồng/tháng (Cấp dưỡng cho cháu A Ju Ni 500.000 đồng trên một tháng và cháu A Lượng 500.000 đồng trên một tháng), cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Về thời gian, phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng hàng tháng và vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.
Về lãi suất chậm trả của số tiền cấp dưỡng: Anh U LI và chị Y SR thỏa thuận không yêu cầu nghĩa vụ chậm trả số tiền cấp dưỡng.
Anh U LIL có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh U LIL và chị Y SRA mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh U LIL và chị Y SRA thỏa thuận, anh U LIL nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm thay chị Y SRA.
Án phí cấp dưỡng: Anh U LIL phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Tổng anh U LIL phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh U LIL đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0004636 ngày 13/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Anh U LIL đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN |