- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị TH ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích T – sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện X, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:22/2021/QĐST-HNGĐ | X, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 25/2021/TLST- HNGĐ ngày 26tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích T – sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện X, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Xuân N - sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện X, tỉnh Phú Yên 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phạm Thị Bích T và anh Lê Xuân N thống nhất như sau: Chị T trực tiếp nuôi con Lê Xuân Đông, sinh ngày 08/12/2010. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về án phí HNGĐST: Chị Phạm Thị Bích T tự nguyện chịu án phí cho anh Lê Xuân N nên chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện X theo biên lai ký hiệu AA/2019 số 0006766 ngày 26/01/2021. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện X; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Trung |