- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H xin ly hôn anh Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và Lê Văn Ti.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H - Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn VĐ, xã TPh, huyện ThH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn T - Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thôn KB, xã ĐTh, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
ơ
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và Lê Văn Ti.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn Ti thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu: Lê Hoàng Duy A - sinh ngày 12/01/2021. Chị H, anh T thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Duy A, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn T thống nhất: Chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2019/0008684 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Thiệu Phú, huyện Thiệu Hóa; - UBND xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Thị Hà |