- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PTVvà anh NTT; 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂKTÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | ĐăkTô, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà PTV– Sinh năm 1997 Trú tại: Khối 6, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh KonTum Chỗ ở hiện nay: Thôn 1, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Ông NTT - Sinh năm 1991 Trú tại: Khối 6, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh KonTum Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PTVvà anh NTT; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị PTVvà anh NTT thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị PTV được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Nhật Anh Trí, sinh ngày 11/5/2016, anh NTT được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Nhật Duy Anh, sinh ngày 04/9/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Các đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị PTVnhận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp) và được trả lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/0003868 ngày 01/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THADS huyện ĐăkTô; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoa Như |