vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lừ Thị S và anh Lừ Văn K (giấy chứng nhận kết hôn số: 16/2011 ngày 14/7/2011 của UBND xã Mường Khoa, huyện B).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lừ Thị S với anh Lừ văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lừ Thị S và anh Lừ Văn K (giấy chứng nhận kết hôn số: 16/2011 ngày 14/7/2011 của UBND xã Mường Khoa, huyện B).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lừ Thị S. Địa chỉ Bản Khoa, xã Mường Khoa, huyện B, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: Anh Lừ Văn K. Địa chỉ: Bản Khoa, xã Mường Khoa, huyện B, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 147, khoản 5 Điều 148 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, nộp án phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lừ Thị S và anh Lừ Văn K (giấy chứng nhận kết hôn số: 16/2011 ngày 14/7/2011 của UBND xã Mường Khoa, huyện B).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Chị Lừ Thị S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lừ Thị Hồng Nhung, sinh ngày 10/5/2017 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

+ Anh Lừ Văn K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lừ Việt Hoàng, sinh ngày 19/02/2012 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lừ Thị S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá nghạch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Lừ Thị S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2019/0000043 ngày 05/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ