- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIn ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy V và anh Huỳnh Kim S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | BA, ngày 22 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1981.
Bị đơn: Anh Huỳnh Kim S, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: thôn SĐ, xã PT, huyện BAi, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy V và anh Huỳnh Kim S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy V và anh Huỳnh Kim S.
2.2 Về con chung: chị Nguyễn Thị Thúy V và anh Huỳnh Kim S có 04 người con chung là cháu Huỳnh Diệu Linh, sinh năm 2001; cháu Huỳnh Thị Yến Nhi, sinh ngày 27/5/2006; cháu Huỳnh Minh Thư, sinh ngày 10/02/2014 và Huỳnh Minh Khoa, sinh ngày 10/3/2016.
Hai người thống nhất giao các cháu Huỳnh Thị Yến Nhi, sinh ngày 27/5/2006; cháu Huỳnh Minh Thư, sinh ngày 10/02/2014 và Huỳnh Minh Khoa, sinh ngày 10/3/2016 cho chị Nguyễn Thị Thúy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Kim S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được quyền ngăn cản việc đi lại thăm non, chăm sóc con chung.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Thúy V và anh Huỳnh Kim S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022197 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BA. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thúy V số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện BA; - Chi cục THADS huyện BA; - UBND xã PT; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Thiện |