vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 16/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa Tận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1966; trú tại: 2/24B, khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Bị đơn: Bà Lƣu Mai T, sinh năm 1988; trú tại: 152/3C khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa Tận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 22/2021/QĐST-DS
Tận An, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc các đƣơng sự thỏa Tận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa Tận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa Tận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1966; trú tại: 2/24B, khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Bị đơn: Bà Lƣu Mai T, sinh năm 1988; trú tại: 152/3C khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Hoàng Xuân H, sinh năm 1981; trú tại: 119/3A khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Ông Lƣu T, sinh năm 1993; trú tại: 152/3C khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

II. Sự thỏa Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Các đồng thừa kế của ông Lƣu Tỳ gồm có: Bà Lê Thị T, bà Lƣu Mai T, ông Lƣu T thống nhất di sản thừa kế của ông Lƣu Tỳ để lại gồm: Quyền sử dụng đất Tộc thửa đất số 83, tờ bản đồ số B4-4 (DC14) tọa lạc tại khu phố Thạnh Hòa B, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng diện tích đất theo kết qua đo đạc thực tế 98,6m2 (trong đó có 61,3m2 ODT + 37.3m2 HNK Tộc HLATĐB) và tài sản gắn liền quyền sử dụng đất diện tích nhà 01 tầng, cột gạch, tƣờng xây có trần, mái tole, nền gạch men, diện tích 48,8m2.

2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị T, bà Lƣu Mai T, ông Lƣu T thống nhất di sản thừa kế của ông Lƣu T đƣợc chia nhƣ sau:

Bà Lƣu Mai T có trách nhiệm thanh toán giá trị tài sản gắn liền quyền sử dụng đất cho bà Lê Thị T số T 40.000.000 đồng (bốn mƣơi triệu đồng).

Thời hạn thanh toán: Ngày 26 tháng 4 năm 2021 bà Lƣu Mai T phải thanh toán hết cho bà Lê Thị T số T 40.000.000 đồng (bốn mƣơi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản T phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản T lãi của số T còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Bà Lƣu Mai T đƣợc toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt, diện tích đất 49.3m2 (trong đó có 30m2 ODT, 19.3m2 HNK Tộc HLATĐB) Tộc 01 phần của thửa đất số 83, tờ bản đồ số B4-4 (DC14) tọa lạc tại khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. (ký hiệu 1).

Ông Lƣu T đƣợc toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt, diện tích đất 49.3 m2 và tài sản gắn liền quyền sử dụng đất diện tích nhà 01 tầng, cột gạch, tƣờng xây có trần, mái tole, nền gạch men, diện tích 48,8m2 (trong đó có 31.3m2 ODT, 18m2 HNK Tộc HLATĐB và 48,8) Tộc 01 phần của thửa đất số 83, tờ bản đồ số B4-4 (DC14) tọa lạc tại khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. (ký hiệu 2).

(có sơ đồ bản vẽ kèm theo)

Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Tận An T hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 250041, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS09301 do Sở tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 12/02/2020 cho ông Lƣu T và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 250040, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS09301 do Sở tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 12/02/2020 cho bà Lƣu Mai T để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bà Lƣu Mai T, ông Lƣu T theo số liệu đo đạc thực tế trong Quyết định này.

Bà Lƣu Mai T, ông Lƣu T có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo số liệu đo đạc thực tế trong Quyết định này theo quy định của pháp luật.

3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hoàng Xuân H không có tranh chấp không có yêu cầu độc lập gì trong vụ án.

4. Chi phí tố tụng khác:

- Nguyên đơn bà Lê Thị T tự nguyện chịu số T 5.000.000đồng (năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí đo đạc, định giá, đƣợc khấu trừ số T tạm ứng đã nộp (đã thực hiện xong).

5. Về án phí:

Bà Lƣu Mai T tự nguyện chịu 10.214.310đồng (mƣời triệu, hai trăm mƣời bốn nghìn, ba trăm mƣời đồng), án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Lƣu T tự nguyện chịu 10.214.310đồng (mƣời triệu, hai trăm mƣời bốn nghìn, ba trăm mƣời đồng),án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại bà Lê Thị T số T 2.500.000đồng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0053631 ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tận An, tỉnh Bình Dƣơng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ