- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:93/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ HN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:22/2021/QĐST-DS | T phố HN, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện à h m Th Ng c S và ng h m V L có đơn xin rút toàn ộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 20 tháng 4 năm 2021 là tự nguyện phù hợp pháp luật được quy đ nh t i điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:93/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:
Nguyên đơn: 1. Bà h m Th Ng c S, sinh năm 1960;
Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn à h m Th Ng c S là là luật sư Phan Duy V thuộc Công ty TNHH Thiên Lý – Đoàn Luật sư tỉnh V Long.
Đ a chỉ: số 1/1 lưu V L, P2, T phố V, tỉnh VL.
2. Ông h m V L, sinh năm 1956.
Người đ i diện theo ủy quyền của ng h m V L: bà h m Th Ng c S, sinh năm 1960 (Theo giấy ủy quyền ngày 08 tháng 6 năm 2020).
Cùng đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, T phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
B đơn: Bà Bùi Th N, sinh năm 1958.
Người đ i diện theo ủy quyền của à Bùi Th N: Ch Đỗ Th Thùy T, sinh năm 1979 (Theo giấy ủy quyền ngày 11 tháng 6 năm 2020, Có mặt).
Cùng đ a chỉ cư trú: khóm An Th nh A, phường An Lộc, T phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông h m C ng V, sinh năm 1935;
Đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, T phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ông h m hước V (đã chết).
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của Ông h m hước V:
2.1. Bà V Th K, sinh năm 1954;
Đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, T phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
2.2. Ch h m V Khoa P, sinh năm 1977;
Đ a chỉ cư trú: Số nhà 42 đường Hoàng Ngân, hường A, Quận B, T phố HCM.
3. Ch Đỗ Th Thùy T, sinh năm 1979;
4. Anh Đỗ Chí K, sinh năm 1999;
Cùng đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, T phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
5. Ông Đỗ V T, sinh năm 1960;
Đ a chỉ cư trú: khóm H, phường A, T phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
6. Ông Lương V C, sinh năm 1950.
Đ a chỉ cư trú: khóm A, phường L, T phố HN, tỉnh Đồng Tháp.
7. Bà h m Th P sinh năm 1947
Đ a chỉ cư trú: số nhà 12, đường A, hường P, Quận T, TPHCM.
Người đ i diện theo ủy quyền của Bà h m Th là Bà h m Th Ng c S, sinh năm 1960 (Theo giấy ủy quyền ngày 08 tháng 6 năm 2020)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà h m Th Ng c S và ng h m V L được quyền nộp đơn khởi kiện l i theo quy đ nh pháp luật.
Về án phí: à h m Th Ng c S và ng h m V L là người cao tuổi được miễn tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh t i điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy đ nh mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về chi phí xem xét thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá: à h m Th Ng c S tự nguyện ch u 3.632.000đ (ba triệu sáu trăm a mươi hai nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá nhưng à h m Th Ng c S đã nộp xong.
Trả l i đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
3. Đương sự, à h m Th Ng c S và ng h m V L có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đ nh này trong thời h n 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết đ nh hoặc kể từ ngày quyết đ nh được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND T phố HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |