vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 25/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ 02, phường C, thành phố L, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số: 22/2021/QĐST– DS.
Lào Cai, ngày 25 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự, thụ lý số: 66/2021/TLST – DS, ngày 28 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H - Sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Tổ 02, phường C, thành phố L, tỉnh L.

Bị đơn: Bà Lê Thị H - Sinh năm: 1973.

Ông Bùi Đức L - Sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số nhà 221, đường H, tổ 19, phường C, thành phố L, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị H là ông Bùi Đức L (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/8/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị H và ông Bùi Đức L có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho chị Lưu Thị H khoản tiền đã vay là: 2.000.000.000VNĐ (Hai tỷ đồng) và khoản tiền lãi suất là: 140.000.000VNĐ (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Tổng cộng là: 2.140.000.000VNĐ (Hai tỷ, một trăm bốn mươi triệu đồng).

Nghĩa vụ hoàn trả theo phần được xác định như sau:

Bà Lê Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Lưu Thị H, tổng số tiền là: 1.070.000.000VNĐ (Một tỷ, không trăm bẩy mươi triệu đồng);

Ông Bùi Đức L có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Lưu Thị H, tổng số tiền là: 1.070.000.000VNĐ (Một tỷ, không trăm bẩy mươi triệu đồng);

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án chị Lưu Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án bà Lê Thị H và ông Bùi Đức L không thi hành xong khoản tiền phải hoàn trả, thì hàng tháng người phải thi hành án bà Lê Thị H và ông Bùi Đức L còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. .

Về án phí: Bà Lê Thị H và ông Bùi Đức L mỗi người phải chịu 37.400.000VNĐ (Ba mươi bẩy triệu bốn trăm nghìn đồng) khoản tiền án phí sơ thẩm. Tổng cộng là: 74.800.000VNĐ (Bẩy mươi bốn triệu, tám trăm nghìn đồng).

Chị Lưu Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 37.400.000VNĐ (Ba mươi bẩy triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000874 ngày 28/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ