vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (Tên viết tắt: SHB) Địa chỉ: số 77, đường T, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S và ông Đặng Văn T, bà Nguyễn Thị Â"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 47 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST - DSDiễn Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST - DS ngày 02 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 14/4/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (Tên viết tắt: SHB)

Địa chỉ: số 77, đường T, quận H, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L - Chức vụ: Tổng giám đốc

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh B - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Nghệ An. (Theo Quyết định số 386/UQ-TGĐ ngày 29/10/2019 của Tổng giám đốc ngân hàng S)

- Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Công D - chức vụ: chuyên viên xử lý nợ cấp 2 miền Trung, trung tâm xử lý nợ tại miền Trung, trực thuộc Ban QL&XLN CVĐ;

- Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1984 (chồng) và bà Nguyễn Thị Â, sinh năm 1992 (vợ).

Nơi cư trú: xóm T, xã DN, huyện D, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Â có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S (SHB) tổng số tiền vay tạm tính đến ngày tính đến ngày 14/4/2021 là 404.067.965 đồng (Bốn trăm linh bốn triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn chín trăm sáu mươi lăm đồng) trong đó: tiền nợ gốc là 352.500.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 49.694.998 đồng và tiền lãi quá hạn là 1.872.967 đồng. Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Â phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 15/4/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 404/HDTDTDH-CN/SHB.120208 ngày 15/12/2017. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Â có nghĩa vụ thực hiện các cam kết trong Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho các khoản vay theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 404/2017/HĐTC-CN/SHB.120208 ngày 15/12/2017.

Trường hợp ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Â hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ thanh lý Hợp đồng tín dụng và hoàn trả lại cho ông bà bản gốc Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số CG 507139 do UBND huyện D cấp ngày 21/12/2016 mang tên ông Đặng Văn T.

Trường hợp ông T và bà Â không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng SHB thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện D xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa số 2099, tờ bản đồ số 02, diện tích 113,7 m2 thuộc xóm T, xã DN, huyện D, tỉnh Nghệ An đã được Ủy ban nhân dân huyện D cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số CG 507139 ngày 21/12/2016 mang tên ông Đặng Văn T để thu hồi nợ. Hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Nghệ An.

Trường hợp số tiền thu từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ thì ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Â vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho phía nguyên đơn.

- Án phí: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Â thỏa thuận nộp 10.081.359 đồng (Mười triệu không trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Nghệ An số tiền tạm ứng án phí 10.066.000 đồng (Mười triệu không trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện D, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001881 ngày 22/01/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ