vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện B, tỉnh B. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Pha L, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 1870 Nguy, Khu phố 6, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đ (Văn bản ủy quyền ngày 12/5/2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà T khởi kiện yêu cầu bà L và ông T trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 19 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện B, tỉnh B.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Pha L, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 1870 Nguy, Khu phố 6, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đ (Văn bản ủy quyền ngày 12/5/2021).

2. Bị đơn: Bà Mai Thị L, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện B, tỉnh B. .

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Mai Thị L và ông Nguyễn Văn Tr có nghĩa vụ liên đới trả cho Bà Nguyễn Thị T số tiền 575.759.000 đồng (Năm trăm bảy mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thị L và ông Nguyễn Văn Tr có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 8.515.000 đồng (Tám triệu năm trăm mười lăm nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ