- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn C - Huỳnh Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn B ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/ Ông Phạm Văn C, sinh năm 1961;
2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960;
Địa chỉ: khu phố x, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1/ Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1967;
2/ Bà Hồ Thị C, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn ông Huỳnh Văn B và bà Hồ Thị C thừa nhận có nợ và đồng ý liên đới trả cho ông Phạm Văn C, bà Nguyễn Thị N số tiền 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng). Thời gian trả kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Án phí dân sự hòa giải thành: Án phí dân sự hòa giải thành: 2.750.000đ (Hai triệu B trăm năm mươi nghìn đồng)
- Ông Phạm Văn C, bà Nguyễn Thị N liên đới nộp ½ án phí hòa giải thành là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm B mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu B trăm năm mươi nghìn đồng). Sau khi khấu trừ hoàn trả cho ông Phạm Văn C, bà Nguyễn Thị N số tiền 1.375.000đ (Một triệu ba trăm B mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006624 ngày 19/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
- Ông Huỳnh Văn B, bà Hồ Thị C liên đới nộp ½ án phí hòa giải thành là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm B mươi lăm nghìn đồng)
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Duy Linh |