vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Địa chỉ: Số A đường Trần Quang K, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHLV - TRần Chí Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-DSVị Thủy, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2021/TLST – DS ngày 04 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Địa chỉ: Số A đường Trần Quang K, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia t t ng: Ông Nguyễn Hùng T1. Chức vụ: Chuyên viên – Phòng Hỗ trợ hoạt động – Chi nhánh Hậu Giang; địa chỉ: Số B, Nguyễn Công T, phường 1, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Chí L, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp 7, xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Chí L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo hợp đồng tín dụng số HDTD800201911008 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số HDTD800201808385 số tiền tổng cộng là 165.434.718 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu b n trăm ba mươi b n nghìn bảy trăm mười tám đ ng). Trong đó: Nợ gốc là 153.097.115 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu không trăm chín mươi bảy nghìn một trăm mười lăm đ ng), lãi trong hạn là 7.811.507 đồng (Bảy triệu tám trăm mười một nghìn năm trăm lẻ bảy đ ng), lãi quá hạn là 4.365.890 đồng (B n triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm chín mươi đ ng), lãi chậm trả lãi 160.206 đồng (Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm lẻ sáu đ ng) và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng từ ngày 23/6/2021 đến khi ông Trần Chí L thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ th m: Ông Trần Chí L phải nộp số tiền 4.135.867 đồng (B n triệu một trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi bảy đ ng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Ngân hàng Thương mại cổ phần B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.992.000 đồng (Ba triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0008523 ngày 04/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ