vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; Trụ sở: Số 130, đường P, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng Ngân hàng Đ - Nguyễn Thanh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-DSLong Hồ, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2021/TLST-DS, ngày 18 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ;

Trụ sở: Số 130, đường P, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ: Ông Võ Minh T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Minh T: Ông Nguyễn Thanh T; Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (Quyết định uỷ quyền số 11/QĐ – DAB-HĐQT ngày 24/01/2019);

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Thanh T: Ông Phạm Thanh H; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Vĩnh Long – PGD Vũng Liêm (Theo quyết định uỷ quyền số 420/QĐ-DAB-PC ngày 06/4/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đ)

Địa chỉ: Số 91 N, thị trấn V, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thanh Huy: Anh Lê Quang L – Nhân viên phát triển kinh doanh - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh Vĩnh Long – Phòng giao dịch Vũng Liêm (Theo văn bản ủy quyền số 24/QĐ-DAB-VLM ngày 27/4/2021 của giám đốc Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Vĩnh Long phòng giao dịch Vũng Liêm);

Địa chỉ: Số 91 N, thị trấn V, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Ông Trần Thanh Tr, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 203A/15 ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Thanh Tr có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền tính đến ngày 28/4/2021 là 79.167.938 đồng (trong đó nợ gốc là 28.645.080 đồng, nợ lãi trong hạn là 5.986.920 đồng; nợ lãi quá hạn là 44.535.938 đồng)

2.2. Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thống nhất sẽ thoả thuận về phương thức, cách thức trả nợ tại giai đoạn thi hành án.

2.3. Về lãi suất: Ông Trần Thanh Tr có nghĩa vụ phải tiếp tục trả lãi và phí phát sinh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tính từ ngày 29/4/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 24/01/2013 đã ký kết với Ngân hàng

2.4. Về án phí: Ông Trần Thanh Tr tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.979.198 đồng (Một triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm chín mươi tám đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.952.800 đồng (Một triệu, chín trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006559 ngày 18/3/2021 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ