- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng qsd đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-DS | Tp. Cao Lãnh, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp M, thị trấn M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số nhà 3, đường L, Tổ 3, Khóm B, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; (Là Người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền số chứng thực 110, quyển số: 02/2018+01/2019+01/2020-SCT/HĐ,GD của Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Cao Lãnh);
- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1964;
2/ Bà Trần Thị H, sinh năm 1962;
3/ Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1983;
4/ Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Số nhà 3, Tổ 1, Khóm C, Phường D, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khóm C, Phường D, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Là người đại diện theo ủy quyền, theo Hợp đồng ủy quyền ngày 25/01/2021, số chứng thực 01 quyển số 01/2021-SCT/HĐ,GD của Ủy ban nhân dân Phường 6, thành phố Cao Lãnh).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Lệ H (đại diện theo ủy quyền là bà Ngô Thị Kim X) và chị Nguyễn Thị Bích T (đồng thời là đại diện theo ủy quyền của hộ ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị H, chị Nguyễn Thị Bích N) thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/4/2012, diện tích đất đo đạc thực tế 216,1m2 (trong phạm vi các mốc 1-2-A-8-1, theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 03/02/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh và sơ đồ đo đạc ngày 03/02/2021 của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa đất số 10609, tờ bản đồ số 8, tại Phường 6, thành phố Cao Lãnh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông D, giấy số CS00779, cấp ngày 13/11/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp (Đất hiện nay do bà H quản lý).
- Bà Nguyễn Thị Lệ H, ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị H, chị Nguyễn Thị Bích T, chị Nguyễn Thị Bích N có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng như lệ phí, thuế ... theo quy định của Nhà nước (nếu có) phía nguyên đơn tự nguyện chịu.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lệ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền bà H đã tạm ứng là 600.000 đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0007610 ngày 13/01/2021 và 0007933 ngày 02/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Tp. Cao Lãnh. Bà H được nhận lại số tiền 300.000 đồng.
- Về chi phí đo đạc và thẩm định tại chỗ là 5.422.000 đồng do bà H tự nguyện chịu (bà H đã tạm ứng và chi xong).
Hộ ông D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Toà án ND tỉnh ĐT; - Đương sự; - Lưu: HSVA (H). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hồng |