- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐCNSTT-VHN | N, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2021/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Ông Trần Phước M, sinh năm 1984. Địa chỉ: 08 đường số 27 KDC M1, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Lê Thúy M1, sinh năm 1985. Địa chỉ: 08 đường số 27 KDC M1, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Ông M và bà M1 có 02 con chung là Trần Khánh A (nam) sinh ngày 01/01/2012 và Trần Nhật A (nam) sinh ngày 09/01/2016 hiện đang sống với ông M. Khi ly hôn ông M xin được trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Khánh A và Nhật A, ông không yêu cầu bà M1 cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông M và bà M1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh trA chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Phước M và bà Lê Thúy M1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông M và bà M1 thống nhất giao 02 con chung là Trần Khánh A (nam) sinh ngày 01/01/2012 và Trần Nhật A (nam) sinh ngày 09/01/2016 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, bà M1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà M1 không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của các cháu Khánh A, Nhật A các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông M và bà M1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh trA chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác. 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông M, bà M1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng, ông M tự nguyện nộp thay cho bà M1 150.000 đồng. Ông M đã tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 003643 ngày 29/01/2021 được chuyển thành lệ phí hôn nhân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân QNK; - Nơi thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ M1 TRANG |