- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Thành Long;BĐ: Võ Thị Ngọc Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-VHN | Bình Thủy, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đì nh thụ lý số 105/2020/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1959.
Nơi cư trú : phường Bình Thủy, quậ n Bì nh Thủ y, thành phố Cần Thơ;
2. Bà Võ Thị Ngọc D, sinh năm 1964;
Nơi cư trú : phường Bình Thủy, quậ n Bì nh Thủy, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và ông Võ Thị Ngọc D tự nguyện tìm hiểu và đi tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre năm 1996.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 con chung là Nguyễn Anh T(nam), sinh ngà y 02/9/1997. Sau đó phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, giữ a ông bà thườ ng hay cã i vã nhau. Mặc dù ông, bà đã cố gắng hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Nay ông bà yêu cầu Tòa án cho ông bà được ly hôn.
Về con chung: Ông L và bà D có 01con chung là Nguyễn Anh T(nam), sinh ngày 02/9/1997 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành L và bà Võ Thị Ngọc D mỗ i ngườ i phải nộp 150.000 đồng (mộ t trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Võ Thị Ngọc D thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Ông L và bà D có 01 con chung là Nguyễn Anh T( nam), sinh ngày 02/9/1997 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thành L và bà Võ Thị Ngọc D mỗ i ngườ i phải nộp 150.000 đồng (mộ t trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí. Chuyể n tiề n tạm ứng lệ phí ông L, bà D đã nộ p theo biên lai thu số 004327 ngày 14/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành lệ phí. Ông L, bà D đã nộp xong số tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thủy; - UBND xã Phú Thuận H. Bình Đại, T.Bến Tre, (Giấ y CNKH:12 quyế n số 01/ ngày 16/7/1996); - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Từ Thanh Đà o |