- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ giải quyết việc dân sự giữa chị H và anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lại Văn Tùng
Thư ký phiên họp: Ông Lã Ngọc Tiền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 58/2020/QĐPH-ST ngày 11 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lâm Thanh H, sinh năm 1984
ĐKHKTT: Số nhà 156 B/549, đường T, phường H, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Đang tạm trú tại: Số nhà 90, đường H, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Anh Nguyễn Huy H1, sinh năm 1976
ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương.
Hiện đang sinh sống và làm việc tại Liên bang Nga.
[Tại phiên họp; Có mặt chị Lâm Thanh H; Vắng mặt: Anh Nguyễn Huy H1, (có đơn xin giải quyết vắng mặt)].
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1 đều trình bày: Anh, chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 22-3-2002 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại, anh Nguyễn Huy H1 thì sinh sống và làm việc tại Liên bang Nga còn chị Lâm Thanh H thì sinh sống và làm việc tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh, chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 12-9-2007. Nay ly hôn, để thuận tiện cho việc học tập của cháu Đức Anh nên chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1 thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Huy H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ: Chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1 đều trình bày vợ chồng anh, chị tự thương lượng, thỏa thuận giải quyết với nhau nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Chị Lâm Thanh H vẫn giữ nguyên quan điểm của mình như tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh Nguyễn Huy H1 đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại phiên họp.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Huy H1 có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
Về nội dung: Chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1 đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh H1 là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Lâm Thanh H, anh Nguyễn Huy H1 về việc giao con chung là Nguyễn Đức A cho chị H nuôi dưỡng và không yêu cầu anh H1 phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng chị Lâm Thanh H, anh Nguyễn Huy H1 tự thương lượng, thỏa thuận, giải quyết với nhau nên không cần đề cập giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lâm Thanh H nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Huy H1 có đăng ký hộ khẩu tại thôn Thượng Đáp, xã Nam Hồng, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương nhưng hiện đang sinh sống và làm việc tại Liên bang Nga, trước đó giữa chị H và anh H1 đã có đơn đề nghị thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên căn cứ Điều 37, Điều 40 và Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Tại phiên họp, anh Nguyễn Văn H1 có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1 có đăng ký kết hôn vào ngày 22-3-2002 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Chị H, anh H1 đều trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh H1 là tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 12-9-2007, hiện nay cháu đang sinh sống cùng với chị H, được ăn ở ổn định, bản thân cháu cũng có nguyện vọng xin được ở với chị H nên anh, chị thỏa thuận chị Lâm Thanh H là người nuôi dưỡng con chung anh Nguyễn Huy H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận của chị H, anh H1 là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và công nợ: Chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1 đều trình bày, vợ chồng anh chị đã tự thương lượng, thỏa thuận, giải quyết với nhau, tài sản riêng và đồ dùng tư trang cá nhân của ai thì người đó đang quản lý, sử dụng. Khi giải quyết ly hôn về quan hệ chia tài sản chung và công nợ của vợ chồng chị H, anh H1 Toà án không cần đề cập giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị Lâm Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Lâm Thanh H và anh Nguyễn Huy H1:
2.1. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 12-9-2007; cho chị Lâm Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động tự lập được hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Anh Nguyễn Huy H1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mà có quyền chăm sóc, thăm nom con nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
2.2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Lâm Thanh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0002125 ngày 24-4-2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 15-5-2020.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã Nam Hồng; - UBND phường Hạ Long - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | Đã ký Lại Văn Tùng |