- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị M và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 381/2019/TLST - HNGĐ
ngày 12 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1994
HKTT: xóm L, xã N, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: anh Nguyễn Viết B, sinh năm 1996
HKTT: xóm A, xã H, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu,
miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị M và anh Nguyễn
Viết B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Viết B xác định
tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. 2. Về con chung: Chị M, anh B xác định vợ chồng có 01 con chung tên
Nguyễn Quang A, sinh ngày 04/6/2016.
Chị M, anh B nhất trí thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Quang A, sinh ngày
04/6/2016 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 1.300.000đ/ tháng, kể từ tháng 2/2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh B được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn
yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Đều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.3. Tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có
2.4 Về án phí: Chị Phạm Thị M thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con (tổng cộng 300.000đ), được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004540 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKS thị xã Phổ Yên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã N, huyện P; (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |