- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Nguyễn Hiền Trang- Nguyễn Phú Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 01 năm 2020
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Hiền T, sinh năm 1990 Hộ khẩu thường trú: 58A Trần Nhân T, phường Ng, quận H, H. Hiện trú tại: 18B Q, phường Q, quận B, thành phố H.
Anh Nguyễn Phú H, sinh năm 1986 Hộ khẩu thường trú và trú tại: 58A Trần Nhân T, phường Ng, quận H, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội vào ngày 04/06/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại : 58A Trần Nhân T, phường Ng, quận H, Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Anh H, chị T đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay.
Nay chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Phú C ngày 02/03/2014. Ly hôn, anh H, chị T thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp nuôi con chung cháu Nguyễn Phú C. Về cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết không xem xét.
Anh H có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về công nợ chung:
Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí:
Chị Nguyễn Hiền T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Phú C ngày 02/03/2014. Ly hôn, anh H, chị T thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp nuôi con chung cháu Nguyễn Phú C. Về cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết không xem xét.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Phú H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án :
Chị Nguyễn Hiền T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003251ngày 07/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, HN (Số 47 quyển số 01/2013) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |