- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN UH– TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | UH, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 1993 Nguyên quán: thôn NL, xã SC, huyện UH, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1992 Đều có nơi ĐKHKTT: thôn NX, thị trấn VĐ, huyện UH, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Phạm Văn T T tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh T và chị T có 02 con chung là Phạm Thị Minh A - sinh ngày 02/02/2014 và Phạm Thiện N – sinh ngày 19/9/2016. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Thị Minh A; giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo sục con chung Phạm Thiện N. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T và chị T cho đến khi có thay đổi hoặc có đề nghị mới.
Anh T và chị T đều cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.
Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã
2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh T và chị T đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Quỳnh T nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, đượctrừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp; chị T tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng dự phí đã nộp còn lại theo Biên lai số 0009517 ngày 31/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện UH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện UH; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |