- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bóng Thị Đ và anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bóng Thị Đ, sinh năm 1989.
Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1989.
Đều trú tại: Bản Mỳ, xã Ta Gia, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn T1 tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bóng Thị Đ và anh Lò Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ T nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Bóng Thị Đ và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bóng Thị Đ và Anh Lò Văn T có một con chung tên là Lò Tuấn T1, sinh ngày 20/3/2008. Chị Bóng Thị Đ và anh Lò Văn T thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Bóng Thị Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Lò Tuấn T1, sinh ngày 20/3/2008 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Chị Bóng Thị Đ và anh Lò Văn T không đặt ra vấn đề cấp dư ng nuôi con chung.
Chị Đ có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Lò Văn T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản tr anh T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và n chung: Chị Bóng Thị Đ và anh Lò Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Bóng Thị Đ và anh Lò Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Đ nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp. Xác nhận chị Đ đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000152 ngày 10/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Bóng Thị Đ được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - THA huy n TU; - Chi cục THA dân sự huy n - UBND xã Ta Gia. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |