- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Chung - Nguyễn Thị Minh Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức Ch và chị Ngô Thị Minh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST - HNGĐ | Sông Lô, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức CH, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Ngô Thị Minh Ng, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức Ch và chị Ngô Thị Minh Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con: Anh Ch và chị Ng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Nh, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2016. Hiện nay con đang ở cùng chị Nguyệt. Ly hôn anh Ch và chị Ng thỏa thuận để chị Ng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nh. Anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.
2.2 Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: anh Ch, chị Ng không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Đức Ch tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2017/0001706 ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh Nguyễn Đức Ch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - THA huyện Sông Lô; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |