- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Doãn Thị T và anh Hoàng Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Doãn Thị T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Bị đơn: Anh Hoàng Văn B, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Doãn Thị T và anh Hoàng Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Doãn Thị T và anh Hoàng Văn B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao chị T tiếp tục nuôi con chung là Hoàng Bảo C, sinh ngày 31/01/2017; giao anh B tiếp tục nuôi con là Hoàng Thị Ánh T, sinh ngày 22/2/2015 đến khi các con đủ 18 tuổi, các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Doãn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005943 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - UBND xã T; (ĐKKH số 04 ngày 07/01/2014) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Phượng |