- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thu, Dịp Văn Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Dịp Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Q Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991. ĐKHKTT: phố Lỷ A C, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Q. Nơi cư trú: thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Q. Bị đơn: Anh Dịp Văn S, sinh năm 1989. Địa chỉ: phố Lỷ A C, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Q. Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Dịp Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Dịp Văn S có 01 con chung là Dịp Minh L, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2015. Chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Dịp Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Sơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu án phí sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008464 ngày 27/02/2020 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Đ. Trả lại cho chị Bùi Thị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND nơi các đương sự đăng ký kết hôn; - VKSND huyện Đ; - TAND tỉnh Q; - Chi cục THADS H.Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Thu Nga |