vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 424 H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh KomTum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Ngọc H yêu cầu Công ty TNHH thương mại D trả số tiêng 50 triệu đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLST- DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.

Căn cứ vào Đơn xin rút yêu cầu phản tố ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Công ty TNHH thương mại D.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Số 424 H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh KomTum.

Vào ngày 27 tháng 12 năm 2018 Ông Nguyễn Ngọc H ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Mỹ H được quyền thay mặt nhân danh ông trực tiếp tham gia tố tụng tại tòa án, đến ngày 27/02/2020 ông có đơn từ chối người đại diện theo ủy quyền của ông là bà Nguyễn Thị Mỹ H.

Vào ngày 21 tháng 5 năm 2019 Ông Nguyễn Ngọc H có Đơn mời luật sư Lê Văn A- Văn phòng luật sư Lê Văn A- thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông, đến ngày 27 tháng 02 năm 2020 ông có Đơn từ chối luật sư Lê Văn A.

Bị đơn: Công ty TNHH thương mại D.

Địa chỉ: Số 22 Trần Kim B, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn D- Chức vụ: Giám đốc công ty.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Ngọc V, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Tiên Th, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Xác nhận nợ: Công ty TNHH thương mại D xác nhận còn nợ Ông Nguyễn Ngọc H số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

b/ Thời hạn trả nợ: Công ty TNHH thương mại D cam kết trả số nợ trên cho Ông Nguyễn Ngọc H chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2020 là dứt điểm.

c/ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

d/ Về án phí Dân sự sơ thẩm:

Công ty TNHH thương mại D phải chịu là: 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Ngọc H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ông Nguyễn Ngọc H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.043.475 đồng (Ba triệu không trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng ) theo biên lai thu số 0005662 ngày 26/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Hoàn trả cho Công ty TNHH thương mại D số tiền tạm ứng án phí 2.884.000 đồng ( Hai triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000627 ngày 26/7/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cẩm Lệ , thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ