- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-DS | V, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1953; địa chỉ: Số nhà 14, ngõ 7, khu hành chính 8, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1978, địa chỉ: Khu hành chính 17, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Từ ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 09 năm 2020, mỗi tháng anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi anh Nguyễn Văn D trả xong toàn bộ số tiền nợ 350.000.000đ của bà Nguyễn Thị N.
Trường hợp anh Nguyễn Văn D vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ tháng nào thì bà Nguyễn Thị N có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Văn D chưa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì hàng tháng anh Nguyễn Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí : Anh Nguyễn Văn D chịu 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị N 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0007021 ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP V; - Chi cục THADS TP V; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHAN ĐÃ KÝ Mầu Văn Mùi |