- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận giữa ông Ph V D và ông L T Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-DS | Thành phố Vinh, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ph V D, sinh năm 1974; Địa chỉ: Phòng 416, Chung cư K Th, khối 1, phường Q B, TP V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Ph T Th, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khối 9, phường L L, TP V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Bà L Th Kh, sinh năm 1946; Địa chỉ: Phòng 132 nhà C8, khu tập thể Q Tr, phường Q Tr, TP V, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông V K C, sinh năm 1973; Địa chỉ: Phòng 132 nhà C8, khu tập thể Q Tr, phường Q Tr, TP V, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà L Th Kh phải trả cho ông Ph V D số tiền là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Do bà L Th Kh là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm; Trả lại cho anh Ph V D 9.000.000đ (Chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lại thu tạm ứng án phí số 0002667 ngày 6 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Vinh; - Chi cục Thi hành án dân sự TP Vinh; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Phước Linh |