- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn L, xã Th, huyện S, tỉnh H.
Bị đơn: Ông Hà Đình T, sinh năm 1951.
Địa chỉ: Thôn L, xã Th, huyện S, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự đều công nhận thống nhất tính đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2020 Ông Hà Đình T còn nợ anh Lê Văn H số tiền gốc là 9.000.000đ (chín triệu đồng) và số tiền lãi là 3.510.000đ (Ba triệu năm trăm mười nghìn đồng); tổng cả số tiền gốc và lãi là 12.510.000đ (Mười hai triệu năm trăm mười nghìn đồng).
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
+ Chậm nhất đến ngày 30/10/2020 ông Tư sẽ trả cả gốc và lãi suất theo hợp đồng vay (Bao gồm cả phần lãi tính từ ngày 01/8/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ).
+ Trường hợp ông Hà Đình T vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì anh Lê Văn H có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa làm thủ tục phát mại tài sản (Nếu có) của ông T để đảm bảo thi hành án
2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Hà Đình T tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 156.000đ (một trăm năm mươi sáu nghìn đồng) thay cho anh Lê Văn H.
Trả lại cho anh Lê Văn H số tiền tạm ứng án phí là: 312.000đ (ba trăm mười hai nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2018/0004134 ngày 31/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Đại Long |