- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Hà Văn K"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!SÓC!SƠN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST- DS |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên!đơn:!Ông!Nguyễn!Văn!T, sinh năm 1954.
Địa chỉ: Phố T, xã T, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Bị!đơn:!Ông!Hà!Văn!K, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hai bên thống nhất xác định ông Hà Văn K nợ ông Nguyễn Văn T 23.000.000đ tiền công theo Giấy nhận hẹn thanh toán tiền công bảo vệ ngày 14/6/2020. Ông K có trách nhiệm thanh toán cho ông T 23.000.000 đồng, thời gian thanh toán: Khi có quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.2. Án phí: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1954 và ông Hà Văn K sinh năm 1960 đều là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả và số tiền chưa thi hành án. Nơi nhận:
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!!Nguyễn!Khắc!Hải!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2016/QĐST-KDTM).
(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2016/TLST-KDTM).
(4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).
!
!
!
!
!
!
!
!
Mẫu!số!39-DS!(Ban!hành!kèm!theo!Nghị!quyết!số!01/2017/NQ-HĐTP!!
ngày!!!tháng!01!năm!2017!của!Hội!đồng!Thẩm!phán!Tòa!án!nhân!dân!tối!cao)!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN........(1)!
CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!
!
Số:...../...../QĐST-..... (2)
....,!ngày...... tháng ......!năm......
!
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN………………………………..!
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà)……………………………..
Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)…………..
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông (Bà).......................................................…….........................
2. Ông (Bà).............................................……..........……….......................
3. Ông (Bà)............................................……..........…….............................
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....
XÉT!THẤY:!
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
…………………….......……………………………...…............................
…………………….......………………………………...............................
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
…………………….......………………………….......................................
…………………….......………………………….......................................
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!
- (Ghi theo quy định tại đoạn 2 khoản 1
THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS:!
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2016/QĐST-KDTM).
(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2016/TLST-KDTM).
(4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).
(6)
Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: - Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! (Ký!tên!và!đóng!dấu!của!Tòa!án)! (Họ và tên) |