vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam (Ủy quyền cho Chi nhánh huyện PR, tỉnh BP khởi kiện) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR và ông Đỗ Hải L tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 23 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2020/TLST-DS ngày 06/10/2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam

(Ủy quyền cho Chi nhánh huyện PR, tỉnh BP khởi kiện)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Mạnh C, sinh năm 1976; Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh Chi nhánh huyện PR, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Đỗ Hải L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp Thuận Thành 1, xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ phải trả và thời hạn thanh toán nợ:

* Số tiền phải trả: Ông Đỗ Hải L còn nợ của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR số tiền gốc là 700.000.000 đồng; tiền lãi phát sinh tính đến ngày 15/10/2020 là 73.153.836 đồng (lãi trong hạn: 58.851.781 đồng; lãi quá hạn: 14.302.055 đồng); Tổng số tiền gốc và tiền lãi ông Đỗ Hải L phải trả cho Ngân hàng N&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR là 773.153.836 đồng phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 5607-LAV-201901444 ngày 09/5/2019 được ký giữa Ngân hàng N&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR và ông Đỗ Hải L.

* Thời hạn thanh toán nợ: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 15/10/2020, ông Đỗ Hải L phải trả cho Ngân hàng N&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR số tiền gốc là 700.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh là 73.153.836 đồng.

Ông Đỗ Hải L phải trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng N&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5607-LAV-201901444 ngày 09/5/2019 được ký giữa Ngân hàng N&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR và ông Đỗ Hải L kể từ ngày hòa giải thành cho đến khi trả hết số nợ gốc đã vay tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả

2. Xử lý tài sản thế chấp: Hết thời hạn nói trên, ông Đỗ Hải L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ thì tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất có diện tích 1.216,2 m2, ấp Thuận Thành 1, xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00814/xã Thuận Lợi ngày 12/3/2013, thuộc thửa số 93, TBĐ 02 xã Thuận Lợi để bán thu hồi nợ cho Ngân hàng theo thủ tục thi hành án dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm là 17.475.076 đồng ông Đỗ Hải L phải nộp.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện PR số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 004314 ngày 06/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ