vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thươngmại Cổphầ n ĐCVN. Trụ sở: 22 NgQ, phường TT, quậ n HK, HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 39-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 22/2020/QĐST-DS
Bình Thủy, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hồ Ngọc Hỷ.

2. Ông Lương Công Tiên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thươngmại Cổphầ n ĐCVN.

Trụ sở: 22 NgQ, phường TT, quậ n HK, HN.

Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch Hội đồng quả n tri. ̣

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Cảnh K, sinh năm 1988. Theo giấy ủy quyền số 691/UQ-PVB ngày 01/4/2019.

* Bị đơn: Ông Nguyễ n HữuT, sinh năm 1967 và bà Trần Thị Th, sinh năm 1976.

Địa chỉ: 5B/2, khu vực 2, phường TA, quận BT, thành phố CT.

Địa chỉ hiện nay: Số 198 đường CMT8, phường BHN, quận BT, thành phố CT.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Th có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐCVNsố tiền 3.048.690.559 đồng (Ba tỷ không trăm bốn mươi tám triệu sáu trăm chín mươi ngàn năm trăm năm mươi chín đồng), trong đó, nợ gốc: 561.325.000 đồng, nợ lãi: 2.487.365.559 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/8/2020 đến ngày tất nợ theo lã i suấ t được quy định tạ i Hợ p đồ ng tí n dụ ng số151/2011/HĐTD-CN ngày 28/3/2011.

Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 98/2010/HĐTC-CN ngày 11/9/2010 để đảm bảo thu hồi nợ cho nguyên đơn. Nếu số tiền xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông T, bà Th vẫn có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐCVN.

- Về thờ i gian trả và phương thứ c tra: Các bên đương sự tự thỏa thuận̉

, nếu không thống nhất được sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 92.973.000 đồng (Chín mươi hai triệu chín trăm bảy mươi ba ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐCVN được nhận lại số tiền 47.151.390 đồng (Bốn mươi bảy triệu một trăm năm mươi mốt ngàn ba trăm chín mươi đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 009196 ngày 08/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản là: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) số tiền này Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐCVN đã nộp và thanh toán xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ