- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Hằng"
- Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 22/2020/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 03 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2020 /TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn L – SN: 1987
Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện K, tỉnh H
Bị đơn: Chị Lê Thị H - SN: 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường D, thị xã M, tỉnh H
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1- Cháu Trần Lê Ngọc Á – SN: 18/09/2011
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Á: Chị Lê Thị H - SN: 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường D, thị xã M, tỉnh H
2- Cháu Trần Trọng Ngh - SN: 03/6/2013
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Ngh: Anh Trần Văn L – SN: 1987
Địa chỉ: Thôn L,xã K, huyện K, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn L – SN: 1987
Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện K, tỉnh H
Chị Lê Thị H - SN: 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường D, thị xã M, tỉnh H
2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung là Cháu Trần Lê Ngọc Á – SN: 18/09/2011 và cháu Trần Trọng Ngh - SN: 03/6/2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu Á cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên, giao cháu Ngh cho anh L nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh L là người đại diện theo pháp luật cho cháu Ngh, chị H là người đại diện theo pháp luật cho cháu Á.
Anh chị được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Không có.
- Về án phí: Anh L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0004169 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Trả lại anh L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh L đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND thị xã M
- Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào
- UBND xã K- huyện K
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Ngọc!Lâm!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!