vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển V. Địa chỉ: Tháp B, Số B, H, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Ngân hàng TMCP ĐT & PT V - Lương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22 /2019/QĐST- KDTM.Quỳ hợp, ngày 01 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự; Các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST- KDTM ngày 06 tháng 09 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển V.

Địa chỉ: Tháp B, Số B, H, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T- chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T- Giám đốc chi nhánh Phủ Quỳ.

Địa chỉ: số B, đường T, Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Người được ủy quyền lại: Ông Lƣu Song T - Giám đốc phòng giao dịch Quỳ Hợp.

Địa chỉ: Khối T ( khối M), thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: 1. Chị Lƣơng Thị H, sinh năm 1969.

2. Anh Lê Anh T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Vi Thị S, sinh năm 1949.

2. Ông Lƣơng Ngọc V, sinh năm 1947.

Đều địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Lưu Song T và chị Lương Thị H, anh Lê Anh T, ông Lương Ngọc V, bà Vy Thị S thỏa thuận chị Lương Thị H và anh Lê Anh T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển V số tiền nợ gốc là 1.400.000.000,đồng và tiền lãi tính đến ngày 24/10/2019 là 730.413.056,đồng, tổng cộng là 2.130.413.056.,đồng ( Hai tỉ một trăm ba mươi triệu bốn trăm mười ba nghìn không trăm năm sáu đồng).

Kể từ ngày 25/10/2019, chị Lương Thị H và anh Lê Anh T còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2016/4572285/HĐTD ngày 25/02/2016 đến khi thanh toán xong khỏan nợ gốc.

Trường hợp chị Lương Thị H và anh Lê Anh T không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp phát mại tài sản thế chấp tại các hợp đồng thế chấp số 01, 02/2015/4572285/HĐBĐ ngày 06/ 02/ 2015 là: Diện tích đất ở, đất vườn 930 m2 và 01 ngôi nhà mái Thái diện tích sử dụng 150 m2 của chị Lương Thị H và anh Lê Anh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H-238383 ngày 29/05/1997 do UBND huyện Q cấp cho anh Lê Anh T. Diện tích đất ở, đất vườn 3420 m2 và 01 ngôi nhà sàn gỗ Lim diện tích sử dụng 100 m2 của ông Lương Ngọc V, bà Vi Thị S theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H-238238 ngày 29/05/1997 do UBND huyện Q cấp cho ông Lương Ngọc V.

Sau khi phát mại tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chị Lương Thị H và anh Lê Anh T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán hết nợ mà còn thừa thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V phải trả lại cho chị Lương Thị H, anh Lê Anh T.

Trường hợp chị Lương Thị H và anh Lê Anh T trả hết nợ thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H-238383 ngày 29/05/1997 do UBND huyện Q cấp cho anh Lê Anh T và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H-238238 ngày 29/05/1997 do UBND huyện Q cấp cho ông Lương Ngọc V.

Về án phí: Chị Lương Thị H và anh Lê Anh T là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển V - Chi nhánh P - Phòng giao dịch Q số tiền 36.703.900 đồng (Ba mươi sáu triệu bảy linh ba nghìn chín trăm đồng) tạm ứng án phí theo BL thu số 0002698 ngày 06 tháng 09 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ